|
SỞ GD&ĐT HẢI PHÒNG
TRƯỜNG THPT TRẦN TẤT VĂN
--------
Số: ……/KHCL-TTV
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hải Phòng, ngày tháng năm 2020
|
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT TRẦN TẤT VĂN
GIAI ĐOẠN 2020 – 2025 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Quyết định thành lập Trường THPT Trần Tất Văn: Số 1182/QĐ-UBND ngày 16 tháng 07 năm 1998 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban đầu có tên là Trường THPT dân lập Trần Tất Văn.
Quyết định chuyển sang loại hình tư thục: Số /QĐ-UBND ngày tháng năm của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng. Nay trường mang tên: Trường THPT Trần Tất Văn.
Kỷ niệm 20 năm ngày thành lập trường: 16/11/2018.
Kế hoạch phát triển của trường THPT Trần Tất Văn giai đoạn 2020 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 nhằm xác định rõ mục tiêu, chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình xây dựng và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của hội đồng quản trị trường và các quyết định chỉ đạo thực hiện của hiệu trưởng mà ở đó việc thực thi nhiệm vụ giáo dục trong một môi trường nhà trường “Hạnh phúc” là đích đến của mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên, người lao động, cũng như học sinh và phụ huynh học sinh của nhà trường.
Phần 1:Phân tích môi trường và thực trạng nhà trường
I. phân tích môi trường:
1. Triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội XVI của Đảng bộ thành phố Hải Phòng;Nghị quyết Đại hội VIII Đảng bộ huyện An Lão và Đại hội III chi bộ Trường THPT Trần Tất văn:
+Về chính trị: ổn định hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.
+Về KT-XH: phát triển bền vững, nâng cao đời sống, vật chất và tinh thần cho nhân dân.
+Về VH-GD: đổi mới căn bản, toàn diện; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
2. Tiếp tục quán triệt triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 “về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Với 7 quan điểm chỉ đạo; mục tiêu tổng quát là: “Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo, đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân. Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát triển phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình; yêu tổ quốc; yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả. Xây dựng nền giáo dục mở thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; Có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập, bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng, chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế Hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc; phấn đấu đến năm 2030, giáo dục Việt Nam đạt trình độ độ tiên tiến trong khu vực”.
3. Đối tượng học sinh vào trường là con, em những gia đình có điều kiện về mọi mặt ỏ mức trung bình thấp trong xã hội. tỷ lệ học sinh có hoàn cảnh gia đình “ đặc biệt” chiếm tỷ lệ gần 12%
II. THỰC TRẠNG TRƯỜNG THPT TRẦN TẤT VĂN:
1. Quy mô phát triển 5 năm qua:
|
Năm học
|
Khối 10
|
Khối 11
|
Khối 12
|
|
Số lớp
|
Số HS (Nữ)
|
Số lớp
|
Số HS (Nữ)
|
Số lớp
|
Số HS (Nữ)
|
|
2015-2016
|
7
|
237 (71)
|
5
|
171 (46)
|
6
|
199 (47)
|
|
2016-2017
|
6
|
170 (45)
|
7
|
227 (66)
|
5
|
159 (42)
|
|
2017-2018
|
5
|
154 (58)
|
6
|
160 (43)
|
7
|
220 (65)
|
|
2018-2019
|
5
|
181 (81)
|
5
|
154 (58)
|
6
|
157 (43)
|
|
2019-2020
|
4
|
151 (60)
|
5
|
173 (78)
|
4
|
153 (57)
|
* Năm 2020 – 2021:
|
Khối 12
|
Sĩ số
|
Khối 11
|
Sĩ số
|
Khối 10
|
Sĩ số
|
|
12A1
|
40
(22 nữ)
|
11B1
|
39
(11 nữ)
|
10C1
|
42
(21 nữ)
|
|
12A2
|
32
(16 nữ)
|
11B2
|
41
(19 nữ)
|
10C2
|
43
(20 nữ)
|
|
12A3
|
39
(20 nữ)
|
11B3
|
40
(17 nữ)
|
10C3
|
41
(16 nữ)
|
|
12A4
|
33
(13 nữ)
|
11B4
|
32
(12 nữ)
|
10C4
|
41
(18 nữ)
|
|
12A5
|
30
(7 nữ)
|
|
|
10C5
|
35
(18 nữ)
|
|
|
174
(78 nữ)
|
|
152
(59 nữ)
|
|
202
(93 nữ)
|
2. Chất lượng giáo dục 5 năm qua:
2.1 Xếp loại:Hạnh kiểm:
|
Năm học
|
Tốt
|
Khá
|
Trung bình
|
Yếu
|
|
2015-2016
|
57%
|
28%
|
14%
|
0,99%
|
|
2016-2017
|
70,1%
|
23,2%
|
6,47%
|
0,18%
|
|
2017-2018
|
66,9%
|
24,2%
|
8,05%
|
0,94%
|
|
2018-2019
|
72,6%
|
21,3%
|
5,89%
|
0,2%
|
|
2019-2020
|
74,2%
|
20,6%
|
4,82%
|
0,42%
|
2.2 Xếp loại: Học lực:
|
Năm học
|
Giỏi
|
Khá
|
Trung bình
|
Yếu
|
Kém
|
|
2015-2016
|
9,23%
|
58,5%
|
31,8%
|
0,33%
|
0,16%
|
|
2016-2017
|
14,2%
|
64%
|
21,6%
|
0,18%
|
0
|
|
2017-2018
|
14,6%
|
56,7%
|
28,7%
|
0
|
0
|
|
2018-2019
|
13,8%
|
61,2%
|
24,6%
|
0,2%
|
0
|
|
2019-2020
|
7,76%
|
61%
|
30,8%
|
0,42%
|
0
|
2.3 Kết quả thi TN:
|
Năm học
|
Số HS Đỗ / Tổng
|
Tỉ lệ
|
|
2015-2016
|
175/199
|
87,9%
|
|
2016-2017
|
155/159
|
97,4%
|
|
2017-2018
|
213/220
|
96,8%
|
|
2018-2019
|
153/157
|
97,4%
|
|
2019-2020
|
148/153
|
96,7%
|
3. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, người lao động:
- Năm 2017 – 2018: 01 Hiệu trưởng, 01 Phó Hiệu trưởng, 01 Trợ lí Hiệu trưởng; Tổng GV là 54 trong đó GVCH 36 người, GVTG 18 người; 08 nhân viên (02 kế toán, 01 văn thư, 01 thủ quỹ, 03 bảo vệ, 01 tạp vụ).
- Năm 2018 – 2019: 01 Hiệu trưởng, 01 Phó Hiệu trưởng, 01 Trợ lí Hiệu trưởng; Tổng GV là 44 trong đó GVCH 29 người, GVTG 15 người; 07 nhân viên (02 kế toán, 01 văn thư - thủ quỹ, 03 bảo vệ, 01 tạp vụ).
- Năm 2019 – 2020: 01 Hiệu trưởng, 01 Phó Hiệu trưởng, 01 Trợ lí Hiệu trưởng; Tổng GV là 41 trong đó GVCH 23 người, GVTG 19 người; 08 nhân viên (02 kế toán, 01 văn thư - thủ quỹ, 01 thư viện, 03 bảo vệ, 01 tạp vụ).
- Năm 2020 – 2021: 01 Hiệu trưởng, 01 Phó Hiệu trưởng, 01 Trợ lí Hiệu trưởng; Tổng GV là 40 trong đó GVCH 28 người, GVTG 10 người; 08 nhân viên (02 kế toán, 01 văn thư - thủ quỹ, 01 thư viện, 03 bảo vệ, 01 tạp vụ).
Như vậy, Đội ngũ GV biến động thường xuyên, những năm trước giáo viên thỉnh giảng đều từ trên 30 đến 55%. Năm học 2020-2021 GVCH đạt 73,7%, GVTG 26,3%. Đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu (Khó khăn nguồn giáo viên Tin và giáo viên Ngoại ngữ tiếng Anh: do GVCH nghỉ đẻ; chưa có GV tiếng Nhật, tiếng Hàn, Mỹ thuật). Nhân viên thiếu cán bộ thư viện, phụ trách thí nghiệm và Y tế học đường.
4. Về cơ sở vật chất:
4.1. Trường có 2 cơ sở nên khó khăn trong việc quản lý, chỉ đạo chuyên môn và kiểm soát việc dạy - học và giáo dục học sinh.
4.2.Cơ sở 1 đủ 12 phòng/12 lớp.
Cơ sở 2 đủ 6 phòng/6 lớp
4.3. Cơ bản đủ các phòng. Song thiết bị thí nghiệm thực hành và nội thất còn chưa đáp ứng yêu cầu giáo dục theo quy định tại Thông tư 13 và 14.
4.4.Diện tích khuôn viên Nhà trường rộng, song vẫn còn thiếu một số điều kiện cho hoạt động như bóng đá mini, trường chưa có khuôn viên, công viên thu hút học sinh.
5 Tóm lại: Điểm mạnh, điểm yếu và những thuận lợi, khó khăn:
5.1.Về cơ sở vật chất: đáp ứng được quy mô trường THPT dưới 18 lớp học 2 buổi/ngày.
5.2.Về đội ngũ: đủ về số lượng,đồng bộ về cơ cấu (giáo viên cơ hữu) trẻ, nhiệt tình, năng động, sáng tạo và có tinh thần trách nhiệm cao.
5.3.Cán bộ quản lý chưa qua đào tạo, kinh nghiệm còn hạn chế.
5.4.Hoàn cảnh và đời sống đại đa số gia đình của học sinh nhà trường ở mặt bằng thấp.
5.5.Chất lượng đầu vào vẫn là điểm yếu cơ bản, trường chưa được xét đầu vào mà vẫn “có bao nhiêu tuyển hết” - theo nguyện vọng của phụ huynh học sinh chứ chưa theo yêu cầu của nhà trường.
6.Những thách thức:
6.1.Vấn đề “đổi mới”:của cán bộ quản lý và đội ngũ nhà giáo, người lao động
6.2.Tiếp cận phương pháp dạy học và giáo dục phù hợp,đáp ứng với những thay đổi và phát triển nhanh chóng của KH-CN, thời đại giáo dục 4.0
6.3.Xu thế chuyển đổi đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
6.4.Điều kiện về cơ sở vật chất - Xây dựng trường chuẩn - trường học“Hạnh Phúc”.
6.5.Đòi hỏi về nâng cao chất lượng học sinh vẫn còn mâu thuẫn với đảm bảo điều kiện làm việc và đời sống của đội ngũ CB-GV-NV
7. Xác định vấn đề ưu tiên
7.1 Củng cố, kiện toàn về cơ cấu tổ chức và quản lý
7.2.Đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá học sinh gắn với giáo dục STEM, tiến tới STEAM
7.3 Đoàn thanh niên có vai trò nòng cốt trong các hoạt động giáo dục lý tưởng, giáo dục đạo đức, lối sống và lẽ sống cho học sinh trong nhà trường.
7.4.Xây dựng một môi trường nhà trường THPT dần tới một mô hình: -“Trường học hạnh phúc”
PHẦN II. TẦM NHÌN, SỨ MỆNH VÀ CÁC GIÁ TRỊ CỦA NHÀ TRƯỜNG
1.Tầm nhìn: Hiện tại trường đang đứng ở vị trí tốp cuối trong số hơn 20 trường THPT ngoài công lập, vươn lên đứng ở vị trí tốp 2 trong số các trường THPT ngoài công lập (Chia thành 4 top). Từ đó mỗi học sinh, cán bộ, giáo viên, nhân viên đều có khát vọng vươn lên.
2. Sứ mệnh:
2.1 Đối với học sinh: “Con ngoan - trò giỏi - đoàn viên ưu tú - công dân tốt”
2.2 Tạo môi trường giáo dục tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân; phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp.Coi trọng chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, Ngoại ngữ, Tin học; năng lực và kỹ năng thực hành; vận dụng kiến thức vào thực tiễn; phát triển khả năng sáng tạo, tự học, tự khẳng định năng lực bản thân của học sinh.
3.Hệ thống giá trị:
Phát triển 5 phẩm chất và 10 năng lực cho học sinh là giá trị cốt lõi của nhà trường.
PHẦN III. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ GIẢI PHÁP:
1. Mục tiêu:
1.1. Mục tiêu chung: “Nề nếp - Kỷ cương - Chất lượng giáo dục là mục tiêu, là yêu cầu và sứ mệnh phát triển của nhà trường”
1.2. Mục tiêu cụ thể:
* Mục tiêu trước mắt:
Xây dựng nhà trường dần có nền nếp- kỷ cương trong dạy và học, trong sinh hoạt Tổ/Nhóm chuyên môn. Xây dựng lớp học chuẩn. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy-học và trong quản lý.
* Mục tiêu đến năm 2025:
- Phấn đấu trường THPT Trần Tất Văn được dánh giá xếp hạng trong tốp 2/4 tốp các trường THPT ngoài công lập toàn thành phố.
- Xây dựng cơ bản đủ điều kiện nội hàm về “ Trường chuẩn Quốc gia “
*Mục tiêu đến năm 2030:
- Đạt danh hiệu “Trường chuẩn Quốc gia “
-Nhà trường cơ bản (75%) đạt các tiêu chí của một “Trường học hạnh phúc”. Là địa chỉ tin cậy của học sinh và phụ huynh học sinh trong huyện.
2. Chỉ tiêu cụ thể:
2.1. Về đội ngũ:
- Cán bộ quản lý: Đạt chuẩn ở mức Tốt trở lên.
- Đội ngũ giáo viên các bộ môn đủ về số lượng giáo viên cơ hữu gần 90%, đồng bộ về cơ cấu bộ môn, có trình độ trên chuẩn 10%: ứng dụng thành thạo về CNTT trong dạy học và quản lý: 100% giáo viên đạt khá, tốt về BDTX đáp ứng yêu cầu cho việc thay sách và thực hiện chương trình GDPT 2018: Tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá học sinh; 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp ở mức khá trở lên, mức tốt đạt trên 90%. 100% giáo viên thực hiện có hiệu quả bài giảng E-Leaning và áp dụng thành thạo phương pháp dạy học theo định hươgs giáo dục STEM. Có kỹ năng quản lý học sinh và làm công tác chủ nhiệm lớp tốt.
- Về nhân viên: Trường có đủ nhân viên đạt chuẩn, thược hiện các yêu cầu nhiệm vụ giáo dục toàn diên của một nhà trường đạt chuẩn.
2.2. Về xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học:
- Quy hoạch nhà trường đảm bảo chuẩn.
- Duy trì 2 cơ sở đến năm . . . .
- Xây dựng đảm bảo đủ mỗi lớp/một phòng học. Học 2 buổi/ngày đạt chuẩn.
- Xây dụng thêm: một thư viện đạt chuẩn: 01 phòng thí nghiệm thực hành môn Vật lý: 01 phòng thí nghiệm thực hành môn Hóa học: 01 phòng thí nghiệm thực hành môn Sinh học: 01 phòng thực hành môn Công nghệ: 01 phòng học bộ môn Ngoại ngữ: Nâng cấp khu nhà Bảo vệ: Y tế học đường: phòng Tư vấn tâm lý học đường . . . đạt chuẩn.
- Xây dựng thêm sân bóng đá: khu TDTT vui chơi ngoài trời, vườn hoa, cây cảnh thu hút, hâp dẫn học sinh và đảm bảo đủ các điều kiện phục vụ nhiệm vụ giáo dục toàn diện học sinh.
- Đảm bảo mua sắm đủ các thiết bị dạy học tối thiểu theo qui định. Sử dụng có hiệu quả “Nhà học đa năng”.
2.3. Chỉ tiêu về qui mô và chất lượng:
- Cơ sở 2 phấn đấu có 05 lớp; Nếu dưới 02 lớp là không mở trường.
- Cơ sở 1 phấn đấu có từ 12 đến 15 lớp.
- Kết quả xếp loại: HL ( Giỏi từ 5%-8%: Khá từ 28%-30%: TB 60%: yếu dưới 1%: không có học sinh Kém): HK (Tốt từ 75%-80% ;Khá từ 10%-15%; TB 9% ;Yếu dưới 1%)
- Học sinh thi đỗ tốt nghiệp THPT trên 97% ; vào ĐH và Cao đẳng từ 40%-45%: Học nghề 40%. Số học sinh thành đạt: 20%. Trở thành công dân tốt 99%-100%.
3. Các giải pháp thực hiện:
3.1. Những giải pháp mà HĐQT thực thi:
3.1.1. Có tư duy khoa học cho việc qui hoạch, xây dựng một nhà trường: Xanh- Sạch –Đẹp: Chuẩn hóa –Hiện đại hóa đáp ứng theo yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục –đào tạo.
3.1.2. Chăm lo tạo điều kiện và đảm bảo về mọi chế độ cho đội ngũ (hơn so với mặt bằng chung của viên chức GV THPT) để CB, GV, NLĐ có đời sống vật chất đảo bảo để họ yên tâm gắn bó suốt đời trong độ tuổi lao động với nhà trường.
3.2. Những giải pháp mà Ban quản lý trường thực thi:
3.2.1. Bổ sung và hoàn thiện hệ thống các Qui định,Qui chế, Nội qui, Quyết định. v.. v.. . về phân công nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn trách nhiệm, đảm bảo 4 rõ “Rõ người-Rõ việc-Rõ thời gian –Rõ trách nhiệm”.
3.2.2. Trong công tác quản lý phải thực hiện đúng qui trình 6 bước: “Giao việc cụ thể -Hướng dẫn chu đáo –Có điều kiện bảo đảm-kiểm tra thường xuyên –Uốn nắn,điều chỉnh kịp thời –Đánh giá công bằng, công khai, chính xác và khen, chê đúng mực”.
3.3. Thực hiện nghiêm qui tắc ứng xử, xây dựng mối quan hệ hài hòa và khối đoàn kết, tiến dần tới việc xây dựng mô hình: “ Trường học hạnh phúc”
3.4. Chăm lo xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về mọi mặt: nghiệp vụ chuyên mộn, đời sống vật chất và tinh thần.:Đổi mới mạnh mẽ hình thức sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, tăng cường hội thảo, dự giờ những nội dung mới, khó để bàn thảo, trao đổi mọi người cùng thực hiện tốt.
3.5. Hàng năm nhân Ngày Nhà giáo Việt Nam biểu dương và tôn vinh những “Nhà giáo tâm huyết, sáng tạo”
3.6. Coi trọng và tăng cường công tác thông tin, truyền thông, quảng bá những hình ảnh đệp, những tấm gương điển hình của học sinh và cán bộ giáo viên nhà trường, gương những gia đình học sinh hiếu học.
PHẦN V. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC
1. Công tác tuyên truyền, phổ biến kế hoạch:
1.1. Quán triệt, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của kế hoạch chiến lược phát triển trường THPT trần Tất Văn giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến năm 2030.
1.2. Phổ biến tới toàn thể HĐCĐ, cán bộ, giáo viên, nhân viên, các cơ quan có liên quan, phụ huynh học sinh và học sinh về kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường.
2. Tổ chức điều hành, triển khai thực hiện:
2.1. Thành lập Ban tổ chức: Ban kiểm tra, đánh giá triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược là những bộ phận quan trọng tư vấn, điều chỉnh kế hoạch chiến lược theo từng giai đoạn phát triển, bám sát tình hình thực tiễn của nhà trường.
2.2. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:
* Năm học 2020-2021:
- Tập trung vào việc ban hành các Nội qui, Qui định, Qui chế, Quyết định. . v. v.. đồng bộ đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện.
- Tập trung cao cho việc xây dựng “ Nền nếp –Kỷ cương”
- Tăng cường hơn nữa công tác thông tin, truyền thông quảng bá hình ảnh.
*Từ năm học 2021-2022 trở đi:
- Chuẩn bị xây dựng các điều kiện về cơ sở vật chất và đội ngũ đáp ứng yêu cầu thực hiện thay sách.
- Tiếp tục tập trung cao cho nhiệm vụ nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
2.3. Trách nhiệm cụ thể của cá nhân và các đoàn thể:
* Trách nhiệm của Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới HĐCĐ, HĐGD, PHHS, thành lập các Ban, mà đặc biệt là Ban kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch từng năm học.
* Trách nhiệm của Phó hiệu trưởng: Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được phân công, giúp hiệu trưởng tổ chức triển khai các phần công việc về nhiệm vụ chuyên môn. Nâng cao chất lượng dạy-học nói riêng, chất lượng giáo dục toàn diện nói chung, đồng thời tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch chiến lược, đề xuất những giải pháp bổ sung hàng năm.
* Đối với Công đoàn nhà trường: Thực hiện Qui chế phối hợp đã được Hội nghị Người lao động thông qua và CTCĐ làm Trưởng Ban kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch chiến lược hàng năm, đề xuất bổ sung các giải pháp thực hiện.
* Đối với Đoàn thanh niên: Là lực lượng nòng cốt, chủ động xây dựng Kế hoạch hoạt động Đoàn và phong trào Thanh niên hàng năm sát với thực tế tình hình nhà trường. Tập trung đi vào các hoạt động cụ thể nhăm giáo dục và rèn luyện nâng cao phẩm chất, năng lực cho đoàn viên, thanh niên. Các hoạt động hàng tháng phải thiết thực,có hiệu quả giáo dục cao như: chào cờ đầu tháng, hoạt động giáo dục trải nghiệm, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt chi đoàn, công trình thanh niên, đội xung kích, công tác thi đua. . v. v. .mọi hoạt động đều phải được kiểm soát, giám sát chặt chẽ, đánh giá công khai, công bằng.